Thước lỗ ban I Hướng dẫn sử dụng chuẩn năm 2022

Hướng dẫn sử dụng thước lỗ ban hay thước lỗ ban sử dụng như thế nào là câu hỏi mà độc giả thường gửi về nhờ Chánh Nghĩa Group tư vấn để đảm bảo công trình đạt chất lượng tối ưu cũng như đáp ứng mặt phong thủy.

Vì vậy, trong bài viết này, chúng tôi xin gửi tới quý độc giả cách sử dụng thước lỗ ban trong xây dựng đúng và chuẩn nhất để quý vị có thể dễ dàng ứng dụng trong các công trình của mình.

1. Thước lỗ ban là gì?

Thước lỗ ban là loại thước được sử dụng để đo đạc trong xây dựng nhà cửa hay mộ phần. Trên thước lỗ ban có chia kích thước địa lý thông thường và các cung giúp phân định các khoảng tốt hay xấu để người dùng có thể nhận biết được các kích thước nên và không nên khi thiết kế và thi công xây dựng.

Hướng dẫn sử dụng thước lỗ ban
Hình ảnh minh họa thước lỗ ban

2. Nguồn gốc của thước lỗ ban

Thước lỗ ban được gọi theo tên gọi của người phát minh ra nó – Lỗ Ban – Ông được mệnh danh là ông Tổ nghề mộc, người thợ mộc giỏi nhất của nước Lỗ thời Xuân Thu (770-476 TCN).
Thước lỗ ban có xuất sứ từ Trung Quốc.

3. Các loại thước lỗ ban hiện nay

• Phân loại thước lỗ ban theo chiều dài thước

Nếu phân chia thước lỗ ban theo chiều dài của thước thì chúng được chia thành 3 loại.

Thước lỗ ban 52.2 cm (thông thủy)

Thước lỗ ban 52.2 cm dùng để đo khoảng không thông thủy như cửa đi, cửa sổ, chiềuu cao tầng và giếng trời , ….

Thước lỗ ban 52.2cm sẽ được chia thành 8 cung lớn: theo thứ tự từ cung Quý nhân, Hiểm họa, Thiên tai, Thiên Tài,

Nhân Lộc, Cô Độc, Thiên Tặc, Tể Tướng. Mỗi cung lớn trong thước lỗ ban sẽ dài 65 mm và mỗi cung lớn lại tiếp tục chia đều thành 5 cung nhỏ hơn. Mỗi cung nhỏ có chiều dài là 13 mm.

Thước lỗ ban 42.9 cm (Dương trạch)

Thước lỗ ban 42.9 cm dùng trong khối xây dựng và ứng dụng trong việc xem kích thước phong thủy của bếp, bệ, bậc…. Chúng cũng được chia thành 8 cung lớn ứng với các cung Tài, Bệnh, Ly, Nghĩa, Quan, Nạn, Hại, Mạng. Mỗi cung lớn của thước lỗ ban sẽ dài 53.625mm. Mỗi cung lớn lại chia thành 4 cung nhỏ, mỗi cung nhỏ dài 13.4mm.

Hướng dẫn sử dụng thước lỗ ban
 

Thước lỗ ban 39cm ( Âm phần)

Thước lỗ ban 39 cm được ứng dụng trong việc đo kích thước phong thủy của các đồ nội thất và âm phần như bàn thờ, tủ, mộ phần …).

Chiều dài thước lỗ ban loại này sẽ chia thành 10 cung lớn ứng với Đinh, Hại, Vượng, Khổ, Nghĩa, Quan, Tử, Hưng, Thất, Tài. Chiều dài mỗi cung lớn là 39mm. Mỗi cung lớn của thước lỗ ban lại được chia thành 4 cung nhỏ với chiều dài là 9.75mm.

– Phân loại thước lỗ ban theo hình thước:

Nếu phân loại thước lỗ ban theo hình thước thì chia thành thước lỗ ban bằng gỗ, thước lỗ ban rút (rút dây 5m, 7m, 10m).

4. Hướng dẫn cách sử dụng thước lỗ ban

Khi kéo thước lỗ ban ra, chúng ta sẽ thấy trên mặt thước hiển thị 4 hàng thước được chia rất tỉ mỉ và cẩn trọng với các ý nghĩa khác nhau.

Hàng thứ nhất chỉ kích thước được chia theo cm

Hàng 2 là vạch chia theo kích thước cm

Hàng thứ 3 và hàng thứ 4 là các dãy chữ hàm nghĩa và theo thứ tự hiển thị ứng với cung nhỏ và cung lớn trong thước lỗ ban.

Trước tiên quý vị cần chọn đúng loại thước với mục đích sử dụng. Ví dụ như để xem kích thước tốt hay xấu của cửa đi, cửa sổ, chiều cao, giếng trời … thì sử dụng thước lỗ ban 52.2 cm; muốn xem kích thước tốt, xấu về âm phần thì sử dụng thước lỗ ban 39 cm.

Khi dùng thường chỉ cần chọn kích thước đúng và những cung có màu đỏ là có kích thước đẹp còn chọn cung màu đỏ nào thì tùy vào mong ước của từng gia đình.

Để giúp quý vị có thể dễ dàng hiểu các cung lớn và cung nhỏ trên mỗi loại thước thì Chánh Nghĩa Group xin được diễn giải ý nghĩa của các cung trong từng loại thước lỗ ban.

Ý nghĩa của thước lỗ ban 52.2 cm

1. Cung Quý nhân

Gặp cung này gia cảnh được khả quan, làm ăn phát đạt, bạn bè trung thành, con cái thông minh, hiếu thảo.

2. Cung hiểm họa.

Cung hiểm họa là cung chỉ gia chủ sẽ bị tán tài lộc, trôi dạt tha phương, cuộc sống túng thiếu, gia đọa có người ốm đâu, con cái dâm ô hư thân mất nết, bất trung bất hiếu.

3. Cung thiên tai

Cung này chỉ hiểm họa về ốm đau nặng, chết chóc, mất của, vợ chồng bất hòa, con cái gặp nạn.

4. Cung thiên tài

Gặp cung thiên tài chủ nhà luôn may mắn về tài lộc, năng tài đắc lợi, con cái được nhờ vả, hiếu thảo, gia đạo chí thọ, an vui.

5. Cung phúc lộc

Với cung phúc lộc chủ nhà luôn gặp sung túc, phúc lộc, nghề nghiệp luôn phát triển, năng tài đắc lợi, con cái thông minh, hiếu học, gia đạo yên vui.

6. Cung cô độc

Cung này gia chủ hao người, hao của, biệt ly, con cái ngỗ nghịch, tửu sắc vô độ đến chết.

7. Cung thiên tặc

Gặp cung thiên tặc phải coi chừng bệnh đến bất ngờ, hay bị tai bay vạ gió, kiện tụng, tủ ngục, chết chóc.

8. Cung tể tướng

Với cung tể tướng sẽ tạo cho gia chủ hanh thông về mọi mặt, con cái tấn tài danh, sinh con quý tử, chủ nhà luôn may mắn bất ngờ.

Do đó, khi thiết kế và xây dựng nhà nên lựa chọn các cung như Quý nhân-Thiên tài-Phúc lộc-Tể tướng

Ý nghĩa của thước lỗ ban 42.9 cm

Hướng dẫn sử dụng thước lỗ ban
 

1. Tài

Với cung này gia chủ sẽ có Tài đức (có tài và có đức)- Báo khố (có kho quý)- Đạt được sáu điều ưng ý- Nghênh phúc (đón điều phúc).

2. Bệnh

Với cung này gia chủ có thể gặp Thoát tài (mất tiền)- Công sự (bị đến cửa quan)- Lao chấp (bị tù đầy).

3. Ly

Trường khố (cầm cố đồ đặc) – Kiếp tài (của cải mắc tài)- Quan quỷ (công việc kém tối) – Thất thoát (bị mất mát).

4. Nghĩa

Thêm dinh (thêm người)- Ích lợi (có lợi, có ích) – Quý tử (sinh con quý tử) – Dại cát (nhiều điều hay).

5. Quan
Nếu rơi vào cung này thì ga chủ có thể Thuận khoa (tiến đường công danh) – Hoành tài (tiền nhiều) – Tiến ích (ích lợi tăng) – Phú quý (giàu sang).

6. Kiếp

Cung này chỉ Tử biệt (chết chóc)- Thoái khẩu (mất người) – Ly hương (bỏ quê mà đi)- Tài thất (mất tiền)

7. Hại

Tai chi (tai nạn đến)- Tử tuyệt (chết chóc) – Bệnh lâm (mắc bệnh) – Khẩu thiệt (cãi nhau).

8. Bản

Tài chí (tiền tài đến)- Đăng khoa (đỗ đạt) – tiến bảo (được dâng của quý) – Hưng vượng (làm ăn phát đạt).

Ý nghĩa của các cung thuộc thước lỗ ban 39 cm.

Cung Đinh (con trai)

Phúc tinh (sao phúc)- Đỗ đạt (thi cử đỗ đạt) – Tài vượng (Tiền của đến) – Đăng khoa (Thi đỗ).

Cung hại

Khẩu thiệt (mạng họa vì lời nói) – Lâm bệnh (bị mắc bệnh) – Tử tuyệt (Đoạn tuyệt con cháu) – Họa chí (Tai họa ập đến bất ngờ).

Cung vượng

Thiên đức (Đức của trời) – Hỷ sự (chuyện vui đến) – Tiến bảo (Tiền của đến) – Thêm phúc (Phúc lộc dồi dào).

Cung khổ

Thất thoát (mất của) – Quan quỷ (tranh chấp, kiện tụng) – Kiếp tài (bị cướp của) – Vô tự (Không có con nối dõi tông đường).

Cung Nghĩa

Đại cát (Cát lành) – Tài vượng (Tiền của nhiều) – Lợi ích (Thu được lợi) – Thiên khố (Kho báu trời cho)

Hướng dẫn sử dụng thước lỗ ban
 

Cung Quan

Phú quý (giàu có)- Tiến bảo (được của quý) – Tài lộc (Tiền của nhiều) –Thuận khoa (Thi đỗ).

Cung Tử

Ly hương (xa quê hương)- Tử biệt (Có người mất)- Thoát đinh (con trai mất) – Thất tài (mất tiền của)

Cung Hưng

Đăng khoa (Thi cử đỗ đạt) – Quý tử (Con ngoan) – Thêm đinh (có thêm con trai) –Hưng vượng (Giàu có).

Cung Thất

Cô quả (cô đơn)-Lao chấp (bị tù đầy) – Công sự (Dính dáng tới chính quyền)- Thoát tài (Mất tiền của).

Cung tài

Nghinh phúc (phúc đến) – Lục hợp (6 điều đều tốt) – Tiến bảo (Tiền của đến) – Tài đức (Có tiền và có đức).

Để được tư vấn miễn phí những thông tin hữu ích cũng như tư vấn về thiết kế và thi công xây dựng xin vui lòng liên hệ:

CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG CHÁNH NGHĨA

Địa chỉ: 993 Huỳnh Văn Lũy, P. Phú Mỹ, Thủ Dầu Một, Bình Dương

Hotline: 0986 58 78 78

Email: info@chanhnghia.com

Ngoài ra, để cập nhật những kiến thức hay về nhà xưởng, nhà máy, nhà thép tiền chế xin vui lòng theo dõi website chanhnghia.vn

 

Từ khóa tìm kiếm: | | | | |

Xem thêm bài viết liên quan

0986.58.78.78